Xu Hướng 10/2023 # Đường Chuyển Ngày Quốc Tế Được Quy Định Là Gì? # Top 10 Xem Nhiều | Xvso.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Đường Chuyển Ngày Quốc Tế Được Quy Định Là Gì? # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đường Chuyển Ngày Quốc Tế Được Quy Định Là Gì? được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Xvso.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là gì?

Đường chuyền ngày quốc tế đi qua giữa múi giờ số 12 (+12) hay đường đổi ngày quốc tế là đường tưởng tượng được sử dụng để làm ranh giới giữa 2 múi giờ cụ thể là UTC+14 và UTC-12. Đường này đi gần với kinh tuyến 180 độ kinh đông, bắt đầu tư Bắc Cực, đi qua eo biển Berin và Thái Bình Dương bắc đến Nam Cực. Đường chuyển ngày quốc tế đã được quy định rất rõ ràng bởi Hội nghị quốc tế về kinh tuyến được họp vào năm 1884 tại Washington.

Trên thực tế, đường đổi ngày quốc tế này không hẳn là một đường thẳng chạy dọc theo kinh tuyến 180 độ mà là một đường dạng gấp khúc để đảm bảo rằng trên 1 quốc gia sẽ chỉ được tính là 1 ngày chứ không vì múi giờ mà khiến 1 quốc gia có 2 ngày cùng tính.

Theo quy định quốc tế, những phương tiện giao thông nào đi qua đường đổi giờ này thì sẽ phải thay đổi ngày tháng. Cụ thể, nếu đi từ bán cầu tây qua bán cầu đông thì sẽ phải đi qua đường đổi giờ này và sẽ phải đổi ngày, tăng lên một ngày theo trên thiết bị ngày tháng. Ngược lại, nếu đi từ bán cầu đông qua bán cầu tây thì sẽ phải giảm bớt một ngày.

Như vậy, đường đổi ngày quốc tế (đường thay đổi ngày quốc tế) là một đường tưởng tượng dùng để làm ranh giới giữa múi giờ UTC+14 và UTC-12, đi gần với kinh tuyến 180 độ kinh Đông từ Bắc Cực, qua eo biển Bering, Thái Bình Dương, cho đến Nam Cực, được quy định bởi Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Washington năm 1884.

Đường đổi ngày quốc tế

Cách chỉnh đồng hồ phù hợp cho những người đi vòng quanh thế giới

Những người đi từ phía tây qua phía đông sẽ cần:

    Lùi 2 giờ cho 15 độ kinh độ

    Thêm 24 giờ khi đi ngang qua đường đổi ngày quốc tế

    Những người đi từ phía đông qua phía tây sẽ cần:

    Thêm 1 giờ cho mỗi 15 độ kinh độ khi đi qua

    Lùi 24 tiếng khi đã đi ngang qua đường chuyển giờ

    Nếu không điều chỉnh giờ thì thời gian sẽ không được chính xác với giờ địa phương làm ảnh hưởng rất lớn đến công việc của chính người đi qua đường chuyển giờ này vì 2 khung giờ chỉ cách nhau trong vài mét.

    Những thông tin cơ bản về đường chuyển giờ quốc tế

    Hiểu về thời gian trên trái đất

    Theo các nghiên cứu về hiện tượng ngày và giờ trên trái đất thì vào khoảng thời gian từ UTC+10 đến 11:59 UTC vào mỗi ngày thì các địa điểm khác nhau trên trái đất sẽ ghi nhận 3 ngày khác nhau. Điều này có nghĩa là ở quốc gia này có thể là ngày 23 nhưng quốc gia khác đã là ngày 24 và có địa phận khác đang bước sang ngày 25 của tháng.

    Tuy nhiên, trên thực tế thì chỉ có 2 ngày trên thế giới được ghi nhận tại địa điểm có cư dân còn múi giờ hàng hải UTC−12 được ghi nhận là không có người sống ở khu vực có khoảng thời gian này.

    Đường đổi ngày đơn phương là gì?

    Hiện nay, các chuyên gia địa lý còn sử dụng thuật ngữ đường đổi ngày đa phương, đường đổi ngày đơn phương tùy vào vị trí cụ thể của đường đổi ngày quốc tế. Cụ thể, đường đổi ngày đơn phương sẽ được hiểu đơn giản là việc xác định múi giờ đơn phương của mỗi nước sao cho có sự thống nhất thời gian trong một quốc gia. Vì vậy, múi giờ này sẽ chỉ có hiệu lực trên lãnh hải và lãnh thổ của họ. Đường đổi giờ này sẽ dựa trên luật pháp riêng của từng quốc gia chứ không dựa trên luật pháp quốc tế. Bên cạnh đó, múi giờ của quốc gia cũng sẽ không có hiệu lực trên hải phận quốc tế.

    Đường đổi ngày đa phương là gì?

    Đường đổi ngày đa phương được hiểu là đường đổi ngày được thiết lập trên hiệp định quốc tế, khác với đường đổi ngày quốc tế đã được quy định trước đó vì đường này được quy định bởi Hội nghị Anh-Pháp về định giờ trên biển được quy định từ năm 1917. Do đó, đường này còn được biết đến với tên gọi khác là đường đổi giờ hàng hải vì quy định các múi giờ trên địa phận hàng hải.

    Với đường này, các tàu thuyền sẽ được khuyến nghị chuyển giờ theo thời gian tiêu chuẩn của quốc gia cho đến khi đi hết vùng hải phận 12 hải lý đã được quy định của quốc gia đó để phù hợp với thời gian địa phương. Sau khi đi khỏi vùng hải phận này thì những người di chuyển trên biển nên đổi lại thời gian theo múi giờ đa phương để thuận tiện trong việc truyền phát tín hiệu.

    Với những thông tin chia sẻ nêu trên, chắc hẳn bạn đọc đã hiểu được đường chuyển ngày quốc tế được quy định là gì. Từ đó có thêm những kiến thức hữu ích về các múi giờ và sự thay đổi múi giờ trên thế giới.

    Kinh Tế Quốc Tế Là Gì?

    Kinh tế quốc tế là gì?

    + Bên cạnh đó, khối kiến thức chuyên sâu, sinh viên sẽ được học các học phần kiến thức mang đậm tính thực tiễn như: Giao dịch ký kết hợp đồng thương mại quốc tế, quản trị chuỗi cung ứng và phát triển logistics toàn cầu, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất – nhập khẩu, nghiên cứu thị trường, đàm phán trong kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế, marketing quốc tế, thương ạmi điện tử…

    Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tự mình thực hiện các nghiệp vụ như lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu; quản lý và điều hành các công việc về hợp đồng xuất nhập khẩu; các công việc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu như giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, bảo hiểm, hải quan, kiểm định hàng hóa, nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường quốc tế, xây dựng chương trình truyền thông phân phối quốc tế…

    Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

    Hội nhập kinh tế là việc mở cửa kinh tế quốc gia, phát triển kinh tế quốc gia gắn liền với kinh tế khu vực và thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế tiếng Anh là International Economic Integration.

    Có thể nói rằng hội nhập kinh tế là quy luật tất yếu khách quan đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, là xu thế gắn liền với quá trình tự do hóa thương mại cũng như hội nhập.

    Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là cơ hội vừa là thách thức với mỗi quốc gia bởi hội nhập kinh tế quốc tế có cả những tác động tích cực và tiêu cực.

    Kỹ năng sinh viên ngành kinh tế quốc tế có được?

    – Tư duy chiến lược tốt và có những quyết định đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập nền kinh tế quốc tế.

    – Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ như kinh doanh xuất – nhập khẩu, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế, marketing quốc tế.

    Cơ hội nghề nghiệp đối với ngành kinh tế quốc tế

    + Các văn phòng quản lý đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và xã hội.

    + Các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, các công ty vận tải và giao nhận quốc tế, các công ty logistics.

    + Bộ phận thanh toán quốc tế trong các ngân hàng thương mại và các công ty đa quốc gia.

    + Chuyên viên hỗ trợ hoạch định, phân tích và tư vấn chính sách trong lĩnh vực thương mại quốc tế, tài chính quốc tế và đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài.

    + Chuyên viên phân tích và tư vấn các dự án quốc tế các tổ chức quốc tế như Liên Hợp quốc (UN). Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức lao động quốc tế (ILO)… hay các tổ chức phi chính phủ (INGOS).

    + Nhân viên xuất – nhập khẩu.

    + Chuyên viên hoạch định tài chính quốc tế.

    + Chuyên viên marketing quốc tế.

    + Chuyên viên quản trị chuỗi cung ứng.

    + Chuyên viên xúc tiến thương mại.

    Thành Phần Kinh Tế Là Gì? Chuyển Dịch Cơ Cấu Thành Phần Kinh Tế

    1. Tìm hiểu về cơ cấu thành phần kinh tế:

    Cơ cấu thành phần kinh tế được xem là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành của nó chính là một thành phần kinh tế.

    Nghiên cứu cơ cấu thành phần kinh tế là nhằm mục đích để có thể đánh giá vị trí, vai trò của từng thành phần kinh tế trong phát triển đất nước cũng như từng ngành kinh tế, từng vùng lãnh thổ.

    Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỉ trọng và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân.

    Cơ cấu kinh tế vùng được hiểu là một trong các loại cơ cấu kinh tế. Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp cấu thành từ nhiều bộ phận. Cũng chính vởi vậy mà ta có nhiều cách khác nhau trong việc xem xét cơ cấu kinh tế.

    Có thể xem xét cơ cấu của nền kinh tế trên các phương diện như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng, cơ cấu thành phần kinh tế.

    – Cơ cấu kinh tế vùng:

    + Định nghĩa cơ cấu kinh tế vùng: đó chính là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là một vùng kinh tế lãnh thổ.

    Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp cấu thành từ nhiều bộ phận. Do đó, có nhiều cách khác nhau trong việc xem xét cơ cấu kinh tế.

    + Ý nghĩa và vai trò của cơ cấu kinh tế vùng:

    Việc phân chia các vùng kinh tế của một quốc gia thường căn cứ vào vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, những lợi thế và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của vùng.

    Do đó cũng có những thuận lợi cũng như khó khăn khác nhau trong phát triển kinh tế, đồng thời giữa các vùng lãnh thổ lại có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và có sự liên kết với nhau trong quá trình phát triển.

    Việc thực hiện nghiên cứu cơ cấu kinh tế vùng có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác các tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế của vùng lãnh thổ, trong việc định hướng phát triển kinh tế, xã hội vùng cũng như xác định vai trò của từng vùng trong phát triển kinh tế của đất nước.

    + Định nghĩa cơ cấu ngành kinh tế: cơ cấu ngành kinh tế được hiểu là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một ngành hay một nhóm ngành kinh tế.

    Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp cấu thành từ nhiều bộ phận. Chính bởi do đó, có nhiều cách khác nhau trong việc xem xét cơ cấu kinh tế.

    Có thể xem xét cơ cấu của nền kinh tế trên các phương diện cụ thể như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng, cơ cấu thành phần kinh tế.

    Đó là số lượng các ngành được hình thành. Số lượng này luôn luôn phát triển theo sự phân công lao động xã hội.

    Mối quan hệ về số lượng thể hiện ở tỉ trọng của mỗi ngành trong tổng thể.

    Nói chung, ta nhận thấy rằng, mối quan hệ của các ngành về số lượng và chất lượng đều thường xuyên biến đổi và ngày càng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế.

    Cơ cấu thành phần kinh tế được hiểu là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là một thành phần kinh tế.

    Cơ cấu thành phần kinh tế có thể được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hay theo từng ngành kinh tế, từng vùng lãnh thổ.

    Ba loại hình cơ cấu kinh tế được nêu cụ thể bên trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phát triển kinh tế, trong đó cơ cấu ngành kinh tế là tiêu chuẩn cơ bản để nhằm mục đích có thể đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Quá trình phát triển kinh tế trên thực tế cũng luôn gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ. Tính chất bền vững của quá trình tăng trưởng kinh tế lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với việc khai thác được các tiềm năng và lợi thế tương đối cũng như các điều kiện bên trong và bên ngoài của nền kinh tế.

    2. Tìm hiểu về thành phần kinh tế:

    2.1. Định nghĩa thành phần kinh tế:

    Thành phần kinh tế là những khu vực kinh tế, những hình thức kinh tế dựa trên những hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất và thích ứng với trình độ nhất định của lực lượng sản xuất. Như vậy, khi định nghĩa thành phần kinh tế sẽ cần phải căn cứ vào quan hệ kinh tế mà trứơc hết là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, do đó thành phần kinh tế cũng có nghĩa là chế độ kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta không sử dụng thuật ngữ thành phần kinh tế mà dùng thuật ngữ khu vực kinh tế, nhưng cũng căn cứ vào vốn, tài sản thuộc về ai, nếu đó thuộc về nhà nước thì là KVKT nhà nước, nếu thuộc về tư nhân, đó là khu vực kinh tế tư nhân.

    Thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế.

    2.2. Cơ cấu thành phần kinh tế và Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

    Cơ cấu thành phần kinh tế:

    Cơ cấu thành phần kinh tế có thể được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hay theo từng ngành kinh tế, từng vùng lãnh thổ. Mục đích của việc nghiên cứu cơ cấu thành phần kinh tế là để đánh giá vị trí, vai trò của từng thành phần kinh tế trong phát triển đất nước cũng như trong từng ngành kinh tế, từng vùng kinh tế.

    Nếu như phân công lao động xã hội là cơ sở để hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu vùng kinh tế thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế.

    Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế được thể hiện bằng sự thay đổi số lượng các thành phần kinh tế hoặc thay đổi tỉ trọng giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà các thành phần kinh tế tạo ra trong GDP.

    Cơ sở của sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là sự tồn tại khách quan, vai trò vị trí và sự vận động của từng thành phần kinh tế trong nền kinh tế. Đối với cơ cấu thành phần kinh tế thì sự định hướng về mặt chính trị – xã hội có sự tác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

    Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay được hiểu là phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen, hỗn hợp nhiều hình thức sở hữu, giữa các thành phần kinh tế khác nhau, giữa trong nước và nước ngoài.

    Ngành Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì? Tại Sao Chọn Ngành Kinh Doanh Quốc Tế?

    Ngành kinh doanh quốc tế là gì?

    Kinh doanh quốc tế (International Business) là toàn bộ các hoạt động, kinh doanh, giao dịch giữa các quốc gia, nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế. Đây là một công việc giao dịch giữa nước này với nước khác, quốc gia này với quốc gia khác, là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.

    Từ những năm 90 của thế kỷ XX, lĩnh vực kinh doanh quốc tế đã có sự bùng nổ và lan rộng trên phạm vi toàn cầu. Cho đến nay internet không ngừng phát triển cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đưa thế giới hội nhập với nhau hơn. Chính vì vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành này hiện nay là rất cần thiết và cơ hội việc làm của sinh viên cũng rất rộng mở.

    Các lĩnh vực trong ngành kinh doanh Quốc tế rất đa dạng. Một số lĩnh vực chuyên sâu trong ngành này có thể kể đến như: Xuất nhập khẩu, Logistic, Hoạch định tài chính quốc tế, Tư vấn đầu tư quốc tế…

    Ngành kinh doanh quốc tế học những gì?

    Học ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức nền tảng về kinh doanh, luật quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế, quản trị nguồn nhân lực quốc tế, hoạt động hậu cần kinh doanh quốc tế và xuất- nhập khẩu, nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình truyền thông và hệ thống phân phối quốc tế, kỹ năng giao tiếp và đàm phán quốc tế, cùng nghiệp vụ về thanh toán quốc tế, bảo hiểm ngoại thương, cách thức xâm nhập thị trường nước ngoài…

    Khi chọn ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên có cơ hội tiếp cận các môn học bổ ích và thú vị như:  Kinh doanh quốc tế, Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Đầu tư quốc tế, Tài chính quốc tế, Rủi ro và bảo hiểm trong kinh doanh quốc tế….

    Ngoài ra, ở một số trường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó có Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh (UEF) còn chú trọng đến đào tạo tiếng Anh, kỹ năng mềm: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng đàm phán – thương lượng,… nhằm đảm bảo cho sinh viên kiến thức nghề nghiệp vững vàng, trong một nền kinh tế hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay.

    Từ những thông tin vừa cung cấp, tin chắc rằng các bạn thí sinh đã tìm ra lời giải cho câu hỏi “Ngành Kinh doanh quốc là gì? Học những gì?”, xác định rõ thiên hướng nghề nghiệp là bước đà quan trọng cho lộ trình học tập và làm việc về sau. Đây cũng chính là tiền đề để các bạn định hướng chọn lựa địa chỉ đầu tư kiến thức cũng như định vị được con đường tương lai của mình.

    Các chuyên ngành của ngành kinh doanh quốc tế

    Ngành xuất nhập khẩu

    Ngành Logistic

    Ngành Marketing

    Ngành Quản trị kinh doanh

    Ngành Kinh doanh

    Cơ hội việc làm của ngành kinh doanh quốc tế

    Sau khi tốt nghiệp với bằng cử nhân ngành kinh doanh quốc tế, sinh viên có nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp khác nhau như:

    Chuyên viên đối ngoại

    Xây dựng các mối quan hệ với khách hàng

    Đàm phán với khách hàng và ký kết hợp đồng

    Chuẩn bị công tác hậu cần những sự kiện quan trọng của công ty

    Lên kế hoạch giải quyết những tình huống xấu nhất có thể xảy ra, đảm bảo các sự kiện công ty diễn ra tốt đẹp

    Chuyên viên xuất nhập khẩu

    Chuyên viên xuất nhập khẩu là những người trực tiếp tham gia hoàn tất hồ sơ và các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá và xuất bán thành phẩm ra nước ngoài với số lượng và giá cả khác nhau.

    Thực hiện các giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp

    Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa

    Kết hợp cùng với kế toán, thực hiện các hoạt động mở L/C, làm các bảo lãnh ngân hàng.

    Quản lý, theo dõi các đơn hàng, hợp đồng

    Thường xuyên liên lạc, chăm sóc và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp. Thu thập và đánh giá thông tin phản hồi từ khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh.

    Chuyên viên xúc tiến thương mại

    Tham gia tổ chức các Chương trình giao thương doanh nghiệp, các chương trình triển lãm, hội trợ, hội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại

    Tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá đối tác Việt Nam tiềm năng phù hợp với nhu cầu của khách hàng Hàn Quốc

    Liên hệ, mời gọi các đối tác tham gia các Chương trình giao thương doanh nghiệp và sắp xếp lịch gặp gỡ trực tiếp giữa công ty & khách hàng

    Xây dựng cơ sở dự liệu khách hàng, đối tác. Hỗ trợ khách hàng trong các chương trình giao thương B2B.

    Chuyên viên quản trị kinh doanh quốc tế

    Hoạch định: Xây dựng kế hoạch gồm mục tiêu, biện pháp thực hiện cho công ty

    Tổ chức: Triển khai công việc cho từ nhân viên ai làm gì, làm như thế nào, bao giờ làm

    Chỉ huy: Ra quyết định để quản lý các bộ phận và cá nhân thực hiện

    Phối hợp: Các bộ phận và cá nhân sẽ làm việc với nhau như thế nào? Sử dụng phương pháp nào?

    Kiểm tra, giám sát: Kiểm soát các hạng mục, công đoạn thực hiện có suôn sẻ hay gặp vấn đề gì không để đưa ra cách xử lý và giải quyết đúng đắn

    Chuyên viên hoạch định tài chính quốc tế

    Chăm sóc khách hàng hiện tại, phát triển, mở rộng và tìm kiếm các khách hàng mới

    Trả lời những thắc mắc của khách hàng về vấn đề hoạch định tài chính, rủi ro khi đầu tư tài chính.

    Tư vấn, đưa ra các giải pháp về tài chính cho khách hàng

    Chuyên viên tư vấn đầu tư quốc tế

    Tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng mới giao dịch chứng khoán.

    Duy trì các mối quan hệ tốt với khách hàng

    Chăm sóc, quản lý tài khoản chứng khoán của khách hàng, hỗ trợ khách hàng giao dịch.

    Cập nhật thông tin phân tích, tư vấn chiến lược đầu tư chứng khoán cho khách hàng

    Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, sản phẩm tài chính đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

    Khảo sát thị trường, lập kế hoạch phát triển kinh doanh để đạt chỉ tiêu được giao.

    Tại sao nên chọn ngành kinh doanh quốc tế?

    1. Nghề nghiệp thu nhập cao

    Kinh doanh quốc tế là một ngành rất quan trọng trong thời buổi hội nhập hiện nay. Đi cùng với đó là rất nhiều kỹ năng quan trọng kể cả ngoại ngữ để đáp ứng công việc . Chính vì vậy mức lương khởi điểm dành cho người trong lĩnh vực này rất cao, chỉ sau các lĩnh vực kỹ sư và khoa học máy tính. Các ngành nghề của ngành kinh doanh quốc tế có thu nhập cao phải kể đến như: logistic, chuyên viên tư vấn đầu tư quốc tế, chuyên viên gia marketing quốc tế, nhà tư vấn quản trị kinh doanh quốc tế, chuyên viên hoạch định tài chính quốc tế…

    2. Cơ hội mở rộng việc làm

    Kinh tế hội nhập đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp tại Việt Nam đang ngày càng vươn mình ra thế giới. Bên cạnh đó nước ta cũng đang thu hút đầu tư từ rất nhiều doanh nghiệp quốc tế. Ngành kinh tế cũng là sự hợp tác thương mại nói chung giữa các quốc gia khác nhau và hoạt động ngoại thương vượt qua lãnh thổ 1 quốc gia. Do đó nhu cầu việc làm ngày càng nhiều ở nhiều vị trí khác nhau ở các công ty và tập đoàn kinh tế nước ngoài.

    3. Trang bị kiến thức kinh doanh quốc tế

    Ngành kinh doanh quốc tế sẽ trang bị cho bạn rất nhiều kiến thức nền tảng như: Kiến thức về quản trị kinh doanh, kế toán, kế toán tài chính… đi cùng với đó là những kiến thức về đầu tư quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu, kiến thức về marketing, thanh toán quốc tế, và đặc biệt là hoạch đinh những chiến lược kinh doanh vượt ra lãnh thổ một quốc gia.

    4. Nhìn mọi việc với góc nhìn toàn cầu hóa

    Đối với ngành kinh doanh quốc tế bạn bắt buộc phải hiểu rõ thị trường trong nước cũng như quốc tế. Từ đó bạn phải xem xét mọi thứ theo góc độ toàn cầu đặc biệt là nền kinh tế hiện nay. Điều này vô cùng thuận lợi cho những ai mong muốn được làm việc trong môi trường đa quốc gia mong muốn vươn ra tầm quốc tế.

    Học kinh doanh quốc tế ở đâu?

    Trường Đại học Ngoại thương

    Đại học Ngoại Thương là trường đào tạo các lĩnh vực kinh tế đối ngoại hàng đầu của cả nước. Cung cấp các nguồn nhân lực cao chất lượng cao trong các ngành kinh tế, tài chính, kinh doanh, luật kinh tế, ngoại ngữ… phát triển năng lực học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên. Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng làm việc và lối sống trong môi trường quốc tế hiện đại. Trường còn là nơi phổ biến tri thức khoa học, nghề nghiệp cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội, là trung tâm giao lưu học thuật và văn hóa giữa các quốc gia và dân tộc trên thế giới.

    Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

    Đại học Kinh tế chúng tôi là cơ sở đào tạo ngành Kinh doanh quốc tế uy tín nhất miền Nam bởi trường được lọt vào top 1000 trường đại học, cao đẳng có chất lượng đào tạo và giảng dạy ngành Kinh doanh quốc tế tốt nhất trên thế giới – xếp hạng bởi Eduniversal (2023). Do đó, Đại học Kinh tế chúng tôi chính là ước mơ của hàng ngàn bạn trẻ yêu thích ngành Kinh doanh quốc tế trên khắp cả nước.

    Bạn sẽ được hòa mình vào môi trường học tập đầy năng nổ, năng động, chương trình giảng dạy hiện đại, được cải tiến mỗi ngày với ngoại ngữ bắt buộc là tiếng anh sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho các sinh viên có thể trau dồi được vốn từ vựng tiếng anh chuyên ngành hàng ngày, vừa được làm quen dần các cuốn tài liệu nước ngoài bổ ích.

    Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM

    Đại học Kinh tế – Tài chính TP. HCM tự hào là cái nôi cho ra đời rất nhiều những cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng đầy đủ các nhu cầu khắt khe của thị trường lao động hiện nay.

    Khi học chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại Đại học Kinh tế – Tài chính TP. HCM, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản đến nâng cao đến chuyên ngành học của mình. Cụ thể là các môn học:

    Đầu tư quốc tế

    Kiến tập ngoại thương

    Kinh doanh quốc tế

    Kinh tế đối ngoại

    Logistics trong ngoại thương

    Vận tải và bảo hiểm ngoại thương

    Thanh toán quốc tế

    Anh văn thương mại

    Luật kinh tế

    Kinh tế phát triển

    Được dẫn dắt dưới sự chỉ bảo nhiệt tình, tận tâm tận huyết với nghề của đội ngũ giảng viên, giáo viên nhiều kinh nghiệm, nguồn tài liệu đa dạng, phong phú trong thư viện kết hợp với phương pháp giáo dục tiên tiến được mô phỏng theo chương trình học của châu Âu sẽ tạo điều kiện rất lớn cho sinh viên có thể tiếp thu những tinh hoa, bắt kịp xu hướng Kinh doanh quốc tế hiện đại.

    Economies Of Scale (Tính Kinh Tế Theo Quy Mô) Là Gì?

    Tìm hiểu về tính kinh tế theo quy mô

    Hầu hết người tiêu dùng không hiểu tại sao cùng một sản phẩm nhưng doanh nghiệp nhỏ bán mắc hơn so với doanh nghiệp lớn. Đó là bởi vì chi phí cho một đơn vị sản phẩm (cost per unit) phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà công ty sản xuất. Các công ty lớn có thể sản xuất nhiều hơn bằng cách phân bổ chi phí sản xuất trên một lượng hàng hóa lớn hơn. Nếu nhiều công ty cùng sản xuất những hàng hóa giống nhau trong một ngành hàng, thì ngành hàng đó cũng có thể kiểm soát chi phí cho một đơn vị sản phẩm của toàn ngành.

    Thứ nhất là do quá trình chuyên môn hóa lao động và tích hợp công nghệ giúp thúc đẩy sản lượng sản xuất.

    Phòng ban nội bộ bao gồm phòng kế toán, công nghệ thông tin và marketing. Hai lý do đầu tiên đến từ hoạt động hiệu quả và đồng bộ của công ty, hai lý do còn lại là lợi ích của việc sáp nhập và mua lại (mergers and acquisitions – M&A).

    Quan trọng: Một công ty có thể tạo ra tính phi kinh tế theo quy mô (diseconomy of scale) khi nó trở nên quá lớn và săn đuổi tính kinh tế theo quy mô.

    Giải thích tính kinh tế theo quy mô

    Tính kinh tế theo quy mô nội sinh (internal economies of scale) và tính kinh tế theo quy mô ngoại sinh (external economies of scale)

    Tính kinh tế theo quy mô nội sinh (internal economies of scale) xảy ra khi một công ty cắt giảm chi phí nội bộ, do đó từng công ty cụ thể sẽ có cách cắt giảm chi phí khác nhau. Đây có thể là kết quả của quy mô tuyệt đối của một công ty hoặc do các quyết định từ ban quản lý của công ty. Các công ty lớn hơn có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô nội sinh (internal economies of scale) hiệu quả hơn – hạ thấp chi phí và tăng mức sản xuất – vì họ có thể mua tài nguyên với số lượng lớn, sở hữu bằng sáng chế hoặc công nghệ đặc biệt, hoặc có thể vì họ tiếp cận được nhiều nguồn vốn hơn.

    Mặt khác, tính kinh tế theo quy mô ngoại sinh (external economies of scale) đạt được là do các yếu tố bên ngoài, hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ ngành. Điều đó có nghĩa là không một công ty nào tự kiểm soát chi phí của mình, mà chịu ảnh hưởng của toàn ngành. Những điều này xảy ra khi có một đội ngũ lao động có tay nghề cao, trợ cấp và/hoặc giảm thuế, quan hệ đối tác và liên doanh – bất cứ điều gì có thể cắt giảm chi phí cho nhiều công ty trong một ngành cụ thể.

    Những điều cần lưu ý

    Tính kinh tế theo quy mô gồm 2 dạng: nội sinh (internal) và ngoại sinh (external). Tính kinh tế theo quy mô nội sinh (internal economies of scale) được sinh ra từ những nhân tố trong một công ty, trong khi tính kinh tế theo quy mô ngoại sinh (external economies of scale) ảnh hưởng tới toàn bộ ngành.

    Giới hạn của tính kinh tế theo quy mô

    Chi phí lắp đặt (set-up costs) thấp hơn do công nghệ linh hoạt hơn. Các thiết bị được định giá chặt chẽ hơn để phù hợp với năng lực sản xuất, cho phép các nhà sản xuất nhỏ hơn như nhà máy luyện thép nhỏ và nhà sản xuất bia thủ công cạnh tranh dễ dàng hơn.

    Các dịch vụ thuê ngoài (outsourcing services) khiến cho chi phí giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau không còn chênh lệch quá nhiều. Những dịch vụ này bao gồm kế toán, nhân sự, marketing, thủ quỹ, pháp lý và công nghệ thông tin.

    Kết quả là, chi phí trung bình của hàng hóa có thể giao dịch (trade-able goods) đã giảm ở các nước công nghiệp kể từ khoảng năm 1995.

    Ví dụ về tính kinh tế theo quy mô

    Trong một bệnh viện, những ca thăm khám với bác sĩ kéo dài 20 phút, nhưng tất cả các chi phí hoạt động chung (overhead costs) của hệ thống bệnh viện được trải đều qua những ca khám khác. Người trợ giúp bác sĩ không chỉ một y tá, mà còn một kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng.

    Trong một nhà máy lắp ráp, chi phí trên một đơn vị cũng giảm đi nhờ vận dụng robots để công nghệ liền mạch hơn.

    Căn bếp của một nhà hàng thường là hình ảnh được sử dụng để minh họa sự hạn chế của tính kinh tế theo quy mô: nếu có nhiều đầu bếp trong một không gian nhỏ sẽ làm cản trở nhau. Trong các biểu đồ kinh tế, điều này đã được minh họa thêm trong mô hình đường cong hình chữ U (U-shaped curve), trong đó chi phí trung bình cho một đơn vị sản phẩm (average cost per unit) giảm và sau đó tăng lên. Chi phí tăng khi khối lượng sản xuất tăng là “tính phi kinh tế do quy mô” (dis-economies of scale).

    Tạm kết

    Cú Pháp Chuyển Vùng Quốc Tế Mobifone: Giới Thiệu, Khái Niệm Và Lợi Ích

    Sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế mobifone để tiết kiệm chi phí và sử dụng dịch vụ di động ở nước ngoài dễ dàng hơn. Khám phá ngay!

    Bạn đã bao giờ cảm thấy lo lắng về việc sử dụng điện thoại di động của mình khi đi du lịch nước ngoài? Bạn lo ngại về chi phí khi sử dụng dịch vụ di động quốc tế? Đừng lo lắng nữa vì Mobifone đã giúp bạn giải quyết vấn đề này với dịch vụ “Cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone”. Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn về khái niệm và lợi ích của việc sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone.

    Cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone là dịch vụ giúp người dùng di động Mobifone có thể sử dụng dịch vụ di động ở nước ngoài một cách dễ dàng và tiết kiệm hơn. Khi sử dụng dịch vụ này, người dùng có thể chuyển vùng quốc tế trên điện thoại của mình để sử dụng dịch vụ di động của Mobifone ở một số quốc gia trên toàn thế giớ

    Việc sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone không chỉ giúp bạn tiết kiệm chi phí khi sử dụng dịch vụ di động ở nước ngoài mà còn mang lại nhiều lợi ích khác như:

    Sử dụng dịch vụ di động của Mobifone ở nước ngoài một cách tiện lợi và dễ dàng hơn.

    Không cần phải mua thêm SIM thứ hai hoặc mua SIM trả trước ở nước ngoài, tiết kiệm chi phí.

    Những lợi ích đó chính là những lý do để bạn nên sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone khi đi du lịch nước ngoàHãy đăng ký dịch vụ này ngay hôm nay để trải nghiệm những lợi ích tuyệt vời mà nó mang lạ

    Để đăng ký cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Soạn tin nhắn theo cú pháp: CVQT gửi 994.

    Bước 2: Nhận được tin nhắn phản hồi từ Mobifone với nội dung: “Quý khách đã đăng ký thành công dịch vụ CVQT. Xin cảm ơn”.

    Bước 3: Khi đến nước ngoài, bạn chỉ cần soạn tin nhắn CVQT ON gửi 994 để kích hoạt dịch vụ.

    Lưu ý, bạn nên đăng ký dịch vụ trước khi đến nước ngoài để tránh việc không thể sử dụng dịch vụ được.

    Để đảm bảo an toàn thông tin, bạn cần lưu ý một số điểm sau khi đăng ký cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone:

    Không chia sẻ thông tin đăng ký với bất kỳ a- Không đăng ký dịch vụ trên các thiết bị công cộng hoặc các thiết bị không tin cậy.

    Luôn sử dụng cú pháp đăng ký chính thức của Mobifone để tránh bị lừa đảo hoặc mất thông tin cá nhân.

    Với các biện pháp bảo mật thông tin như vậy, bạn có thể yên tâm đăng ký và sử dụng dịch vụ cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone một cách an toàn và tiện lợ

    Khi đi du lịch nước ngoài, việc sử dụng dịch vụ di động của Mobifone thông qua cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí. Thay vì phải mua thêm SIM thứ hai hoặc mua SIM trả trước ở nước ngoài, bạn có thể sử dụng dịch vụ di động của Mobifone một cách tiện lợi và dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone còn giúp bạn tránh được những rủi ro bảo mật thông tin khi sử dụng dịch vụ di động ở nước ngoà

    Nếu bạn thường xuyên tham gia các hoạt động giao dịch trực tuyến thì việc sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone cũng rất hữu ích. Với cú pháp này, bạn có thể sử dụng dịch vụ di động của Mobifone để xác thực tài khoản và thực hiện các giao dịch trực tuyến một cách an toàn và tiện lợi hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng dịch vụ di động của Mobifone thông qua cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone còn giúp bạn tránh được các chi phí phát sinh khi sử dụng dịch vụ di động ở nước ngoà

    Để tránh bị mất tiền phí khi sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone, bạn cần sử dụng nó đúng cách. Cụ thể, bạn nên kiểm tra tính hợp lệ của cú pháp chuyển vùng trước khi sử dụng, đảm bảo số điện thoại được chuyển vùng là số điện thoại đang sử dụng của bạn. Nếu số điện thoại không hợp lệ, bạn sẽ bị tính phí hoặc không thể sử dụng được dịch vụ.

    Khi sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone, bạn cần lưu ý về rủi ro bảo mật thông tin. Cụ thể, bạn không nên sử dụng dịch vụ này trên các thiết bị không an toàn hoặc không được bảo mật tốt. Ngoài ra, bạn cần đảm bảo thông tin cá nhân và số điện thoại của mình được bảo mật an toàn, tránh sử dụng trên các thiết bị công cộng hoặc chia sẻ thông tin với người khác.

    Với những lưu ý trên, bạn sẽ có thể sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone một cách an toàn và hiệu quả. Hãy tuân thủ những lưu ý này để tránh mất tiền phí và đảm bảo bảo mật thông tin của mình.

    Cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone là một dịch vụ rất hữu ích để sử dụng khi đi du lịch nước ngoàTuy nhiên, có một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ này mà bạn cần phải biết để tránh gặp phải các rắc rối không đáng có.

    Không, bạn không cần phải đăng ký lại khi sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone ở một quốc gia khác. Bạn chỉ cần đăng ký một lần và sau đó có thể sử dụng dịch vụ này ở bất kỳ quốc gia nào mà Mobifone đã cung cấp dịch vụ di động.

    Không, phí sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone là khá hợp lý và tiết kiệm hơn so với việc sử dụng dịch vụ di động quốc tế thông thường. Mobifone cung cấp các gói dịch vụ với chi phí khác nhau để phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

    Có, để kiểm tra số dư khi sử dụng cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone, bạn có thể sử dụng các công cụ của Mobifone như ứng dụng My Mobifone hoặc truy cập vào trang web của Mobifone để kiểm tra số dư. Bạn cũng có thể nhắn tin về tổng đài trung tâm của Mobifone để được hỗ trợ và kiểm tra số dư của mình.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ di động quốc tế tiện lợi và tiết kiệm chi phí, hãy đăng ký ngay dịch vụ cú pháp chuyển vùng quốc tế Mobifone. Với chất lượng dịch vụ tốt và đội ngũ nhân viên hỗ trợ chuyên nghiệp, Mobifone sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời nhất.

    Có hàng triệu khách hàng Tiềm Năng đang xem bài viết này

    Bạn muốn có muốn đưa sản phẩm/dịch vụ thương hiệu của mình lên website của chúng tôi

    Liên Hệ Ngay!

    Cập nhật thông tin chi tiết về Đường Chuyển Ngày Quốc Tế Được Quy Định Là Gì? trên website Xvso.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!